Mitsubishi Xpander 2019: Giá bán & thông số kỹ thuật

Thứ sáu - 05/07/2019 23:28   Phản hồi: 0

Tìm hiểu nội - ngoại thất, giá bán & thông số kỹ thuật để hiểu vì sao Mitsubishi Xpander 2019 trở thành ngôi sao dẫn đầu trong phân khúc MPV.

1. Giới thiệu xe Mitsubishi Xpander 

Trước đây, phân khúc MPV chỉ có một số lựa chọn ít ỏi với các đại diện là Kia Rondo, Suzuki Ertiga, Toyota Innova,... Trong đó, người tiêu dùng dồn tất cả sự chú ý vào Toyota Innova - một mẫu xe luôn lọt Top 10 xe bán chạy trên thị trường và chiếm thị phần nhiều nhất phân khúc.

Tuy nhiên, sự xuất hiện của Mitsubishi Xpander 2019 đã khiến phân khúc MPV tại Việt Nam tăng nhiệt. Với điểm tựa là mẫu xe có doanh số bán ra tốt nhất của Mitsubishi tại thị trường Đông Nam Á, nên cũng dễ hiểu vì sao Mitsubishi Xpander lại vượt mặt các đàn anh trong thế hệ Mitsubishi khi nhận được số lượng đơn đặt hàng ký chờ rất lớn.

 

xe Mitsubishi Xpander 2019,giá xe Mitsubishi Xpander 2019,giá lăn bánh Mitsubishi Xpander,Mitsubishi Xpander,đánh giá xe Mitsubishi Xpander,nội thất xe Mitsubishi Xpander, ngoại thất xe Mitsubishi Xpander, thông số kỹ thuật Mitsubishi Xpander
Mitsubishi Xpander 2019 - đại diện của hãng ở phân khúc MPV

 

Điều gì khác biệt tới từ Xpander khiến khách hàng có thể nhẹ lòng tin tưởng một mẫu xe hoàn toàn mới, một thương hiệu không còn là sức hút trong ngành công nghiệp ô tô Việt? Cùng tìm hiểu điều khác lạ đó để thấy rõ không phải là ngẫu nhiên mà khách hàng đổ xô đi ký chờ mẫu MPV này.

 

2. Mitsubishi Xpander 2019 giá bao nhiêu?

Hiện tại, Mitsubishi Việt Nam bán xe Xpander với giá như sau:

GIÁ XE MITSUBISHI XPANDER 2019 NIÊM YẾT

Phiên bản xe Xpander 1.5 AT Xpander 1.5 MT
Giá niêm yết 620 550

GIÁ XE MITSUBISHI XPANDER LĂN BÁNH THAM KHẢO(triệu đồng)

Hà Nội 735 643
TPHCM 703 623
Các tỉnh 694 614

Hiện tại xe có 4 màu: trắng, bạc, đen, nâu

Ghi chú: Giá xe Xpander 2019 lăn bánh ở trên chưa trừ khuyến mại (nếu có), nhưng đã bao gồm các chi phí sau:

* Thuế trước bạ: Hà Nội 12%, các tỉnh thành khác 10% giá kể trên

* Tiền biển: Hà nội là 20 triệu, Sài Gòn 11 triệu, các tỉnh 2 triệu đồng

* Phí đăng kiểm: 340 ngàn

* Phí đường bộ: tùy đăng ký tên cá nhân (150 ngàn/tháng) hay pháp nhân (180 ngàn/tháng)

* Phí bảo hiểm bắt buộc, bảo hiểm thân vỏ,...

 

3. Thông số kỹ thuật Mitsubishi Xpander 2019

Mitsubishi Xpander là mẫu xe Crossover lai MPV 7 chỗ, gầm cao của hãng xe Nhật Bản. Thế hệ Xpander đầu tiên ra mắt tại thị trường Indonesia tháng 8/2017. Mitsubishi Xpander chính là phiên bản sản xuất thương mại hoàn thiện 100% của mẫu xe ý tưởng XM Concept, đã từng ra mắt tại triển lãm VMS 2017 ở Việt Nam. Đối thủ thực sự của mẫu xe đa dụng Mitsubishi Xpander là Toyota Avanza, Toyota Rush, Honda BRV, Suzuki Ertiga,...

Tham khảo thông số kỹ thuật xe Mitsubishi Xpander 2019:

  Mitsubishi Xpander AT Mitsubishi Xpander MT
Kích thước tổng thể 4475x 1750x 1695 4475x 1750x 1695
Khoảng sáng gầm 200 200
Chiều dài cơ sở 2775 2775
Bán kính vòng quay 5,2. 5,2
Số chỗ ngồi 7 7
Đèn pha Halogen Halogen
Đèn pha điều chỉnh được độ cao Tự động
Đèn LED chiếu sáng ban ngày Không
Cảm biến đèn pha và gạt mưa tự động Không
Đèn sương mù trước/sau Trước Trước
Đèn báo phanh thứ ba
Tay nắm cửa ngoài Mạ Crom Cùng màu thân xe
Lưới tản nhiệt Mạ Crom Cùng màu thân xe
Kính cửa màu sậm

 

4. Đánh giá nội - ngoại thất Mitsubishi Xpander 2019

Tại thị trường Việt Nam, Mitsubishi Xpander là đối thủ trực tiếp của Kia Rondo, Suzuki Ertiga, Chevrolet Orlando và Toyota Avanza. Ngoại trừ Kia Rond còn có một chút “bảnh bao” thì ba đại diện kia có vẻ bề ngoài đơn giản và kiém hiện đại hơn so với phần còn lại. Tất nhiên, nếu đặt Mitsubishi Xpander vào giữa đội hình thì nó sẽ là đại diện có vẻ đẹp ngoại thất hiện đại và cuốn hút nhất.

4.1. Ngoại thất Mitsubishi Xpander: đầy cảm xúc

Mitsubishi Xpander có kích thước tổng thể (dài x rộng x cao, mm) lần lượt là 4.475 x 1.750 x 1.695 mm, chiều dài cơ sở 2.775 mm, tự trọng 1.780 kg. Những kích thước ngoại vi là tương đồng với các đối thủ cùng mâm, nhưng có lẽ điều bất ngờ nhất là chiều dài cơ sở của Xpander thậm chí còn lớn hơn 25 mm. 

Một chiếc xe nhỏ nhưng lại có chiều dài cơ sở lớn hơn bởi vì khoảng cách từ trục bánh xe trước đến mũi xe của Xpander ngắn hơn, nhường không gian cho khoang nội thất. Tuy nhiên, trọng lượng khô của Xpander lại nặng hơn Innova khoảng 25 kg. 

 

xe Mitsubishi Xpander 2019,giá xe Mitsubishi Xpander 2019,giá lăn bánh Mitsubishi Xpander,Mitsubishi Xpander,đánh giá xe Mitsubishi Xpander,nội thất xe Mitsubishi Xpander, ngoại thất xe Mitsubishi Xpander, thông số kỹ thuật Mitsubishi Xpander

 

Nhìn ngang thân xe, sẽ thấy những đường nét rất hiện đại và phá cách. Đó là khung kính tương đối lớn với cột D được sơn đen ở giữa, giúp tạo ra ấn tượng như nóc xe treo lơ lửng giữa không trung. Chi tiết này mang chút “học hỏi” từ kiểu thiết kế Floating Roof mà Land Rover là hãng áp dụng đầu tiên.

Chi tiết tạo điểm nhấn ở thân xe là một đường rãnh bắt đầu từ dưới gương và chạy dọc thân xe, “xuyên” qua tay nắm cửa và kết thúc ở cụm đèn hậu. Đây là chi tiết mang lại sự tươi mới và chất khác biệt cho Xpander. Chi tiết này kết hợp với đường gờ ở phần dưới thân xe tạo nên một vòng lặp hoàn hảo, có điểm bắt đầu và điểm kết thúc. 

 

xe Mitsubishi Xpander 2019,giá xe Mitsubishi Xpander 2019,giá lăn bánh Mitsubishi Xpander,Mitsubishi Xpander,đánh giá xe Mitsubishi Xpander,nội thất xe Mitsubishi Xpander, ngoại thất xe Mitsubishi Xpander, thông số kỹ thuật Mitsubishi Xpander

 

Ngoài ra, vòm bánh xe đậm nét và các la-zăng 16 inch có thiết kế ấn tượng càng khiến Xpander toát lên vẻ hiện đại. Một điểm cộng khác là gương chiếu hậu được đặt trên cửa chứ không phải gắn liền cột A. Kiểu đặt gương như thế này sẽ giúp hạn chế điểm mù cho người lái. Phần đuôi xe cũng sở hữu thiết kế hiện đại với đường nét tổng thể hình chữ X tương tự như phần đầu xe với điểm nhấn là các dải đèn LED định vị rất đẹp mắt. 

 

xe Mitsubishi Xpander 2019,giá xe Mitsubishi Xpander 2019,giá lăn bánh Mitsubishi Xpander,Mitsubishi Xpander,đánh giá xe Mitsubishi Xpander,nội thất xe Mitsubishi Xpander, ngoại thất xe Mitsubishi Xpander, thông số kỹ thuật Mitsubishi Xpander

 

 

xe Mitsubishi Xpander 2019,giá xe Mitsubishi Xpander 2019,giá lăn bánh Mitsubishi Xpander,Mitsubishi Xpander,đánh giá xe Mitsubishi Xpander,nội thất xe Mitsubishi Xpander, ngoại thất xe Mitsubishi Xpander, thông số kỹ thuật Mitsubishi Xpander

 

4.2. Nội thất Mitsubishi Xpander: phản ánh đúng giá bán

Không gian nội thất xe Mitsubishi Xpander được đánh giá là rộng khi mà xe có chiều rộng tổng thể khá lớn 1750 mm. Ở một mẫu xe với giá chỉ trên 600 này thì nội thất Xpander cũng chấp nhận được khi mà các vật liệu sử dụng trong xe đều là chất lượng nhựa rất tốt, sự nuột nà, tỉ mỉ chắc phải cảm nhận thực tế thì người sử dụng mới cảm nhận được.

 

xe Mitsubishi Xpander 2019,giá xe Mitsubishi Xpander 2019,giá lăn bánh Mitsubishi Xpander,Mitsubishi Xpander,đánh giá xe Mitsubishi Xpander,nội thất xe Mitsubishi Xpander, ngoại thất xe Mitsubishi Xpander, thông số kỹ thuật Mitsubishi Xpander
Toàn cảnh cabin Mitsubishi Xpander

 

Ưu điểm của mẫu xe này là đã được tích hợp thêm màn hình DVD – 2 din, chìa khóa thông minh Start/stop và đặc biệt cụm vô lăng vô cùng thể thao, đậm chất Mitsubishi và đã được tích hợp các phím volume, phone,... và có cả điều khiển tốc độ hành trình trên một mẫu xe giá rẻ, rất hợp lý. 

 

xe Mitsubishi Xpander 2019,giá xe Mitsubishi Xpander 2019,giá lăn bánh Mitsubishi Xpander,Mitsubishi Xpander,đánh giá xe Mitsubishi Xpander,nội thất xe Mitsubishi Xpander, ngoại thất xe Mitsubishi Xpander, thông số kỹ thuật Mitsubishi Xpander
Chìa khoá thông minh Start/Stop

 

xe Mitsubishi Xpander 2019,giá xe Mitsubishi Xpander 2019,giá lăn bánh Mitsubishi Xpander,Mitsubishi Xpander,đánh giá xe Mitsubishi Xpander,nội thất xe Mitsubishi Xpander, ngoại thất xe Mitsubishi Xpander, thông số kỹ thuật Mitsubishi Xpander

Hàng ghế thứ 2 có thể trượt lên xuống, lưng ghế ngả tương đối nhiều và ghế phụ ở giữa có thể gập xuống để làm bệ tỳ tay. Hàng cửa gió điều hòa phả từ trên xuống tương tự như điều hòa trên máy bay. Thiết kế này khiến khí lạnh dễ dàng lan tỏa khắp cabin hơn. 

xe Mitsubishi Xpander 2019,giá xe Mitsubishi Xpander 2019,giá lăn bánh Mitsubishi Xpander,Mitsubishi Xpander,đánh giá xe Mitsubishi Xpander,nội thất xe Mitsubishi Xpander, ngoại thất xe Mitsubishi Xpander, thông số kỹ thuật Mitsubishi Xpander

Khoang ghế thứ 3 cũng rộng rãi không kém: lưng ngả, đầu gối không quá gập, điều hòa phả mát lạnh và còn có 1 cổng 12V. 

xe Mitsubishi Xpander 2019,giá xe Mitsubishi Xpander 2019,giá lăn bánh Mitsubishi Xpander,Mitsubishi Xpander,đánh giá xe Mitsubishi Xpander,nội thất xe Mitsubishi Xpander, ngoại thất xe Mitsubishi Xpander, thông số kỹ thuật Mitsubishi Xpander

xe Mitsubishi Xpander 2019,giá xe Mitsubishi Xpander 2019,giá lăn bánh Mitsubishi Xpander,Mitsubishi Xpander,đánh giá xe Mitsubishi Xpander,nội thất xe Mitsubishi Xpander, ngoại thất xe Mitsubishi Xpander, thông số kỹ thuật Mitsubishi Xpander

xe Mitsubishi Xpander 2019,giá xe Mitsubishi Xpander 2019,giá lăn bánh Mitsubishi Xpander,Mitsubishi Xpander,đánh giá xe Mitsubishi Xpander,nội thất xe Mitsubishi Xpander, ngoại thất xe Mitsubishi Xpander, thông số kỹ thuật Mitsubishi Xpander

xe Mitsubishi Xpander 2019,giá xe Mitsubishi Xpander 2019,giá lăn bánh Mitsubishi Xpander,Mitsubishi Xpander,đánh giá xe Mitsubishi Xpander,nội thất xe Mitsubishi Xpander, ngoại thất xe Mitsubishi Xpander, thông số kỹ thuật Mitsubishi Xpander

xe Mitsubishi Xpander 2019,giá xe Mitsubishi Xpander 2019,giá lăn bánh Mitsubishi Xpander,Mitsubishi Xpander,đánh giá xe Mitsubishi Xpander,nội thất xe Mitsubishi Xpander, ngoại thất xe Mitsubishi Xpander, thông số kỹ thuật Mitsubishi Xpander

 

5. Tính năng vận hành & An toàn

Khung xe RISE cùng với các tính năng hỗ trợ an toàn/chức năng cảnh báo giúp đảm bảo an toàn trong mọi tình huống.

5.1. Tính năng vận hành:

Mặc dù các dòng xe MPV 7 chỗ cỡ nhỏ cùng phân khúc Xpander đều đang sử dụng động cơ 1.5l được đánh giá là khá nhỏ, trên lý thuyết thì sẽ khó đảm bảo tốt cho khả năng tăng tốc, di chuyển đông người. Cùng với đó là hộp số 4 cấp khá là cổ khi mà các dòng xe thế hệ mới hiện nay đều đang sử dụng hộp số tới 6 – 10 cấp. 

xe Mitsubishi Xpander 2019,giá xe Mitsubishi Xpander 2019,giá lăn bánh Mitsubishi Xpander,Mitsubishi Xpander,đánh giá xe Mitsubishi Xpander,nội thất xe Mitsubishi Xpander, ngoại thất xe Mitsubishi Xpander, thông số kỹ thuật Mitsubishi Xpander

Điều này chắc cũng đã được Mitsubishi Motors tính toán khá kỹ khi mà xe thực sự cần những bước chuyển cấp lớn để tạo ra sức mạnh lớn khi xe di chuyển đông người. Điều này sẽ tạo ra cảm giác khó chịu khi mà người ngồi sẽ dễ dàng cảm nhận được cảm giác rung giật khi sang số.

5.2. An toàn:

Mitsubishi Xpander về cơ bản cũng được trang bị khá đầy đủ về tính năng an toàn khi hệ thống phanh đã được tích hợp thêm ABS/EBD/BA, cân bằng điện tử, khởi hành ngang dốc

Điểm trừ của mẫu này khi xe vẫn chỉ được trang bị 2 túi khí, hệ thống phanh Đĩa/ Tang trống.

 

6. So sánh Mitsubishi Xpander 2019 & Suzuki Ertiga

Dưới đây là bảng so sánh thông số kỹ thuật phiên bản cao cấp nhất của 2 mẫu MPV Suzuki Ertiga 2019 và Mitsubishi Xpander tại thị trường Việt Nam:

Thông số kỹ thuật Suzuki Ertiga GLX AT Mitsubishi Xpander AT
Dài x Rộng x Cao (mm) 4.395 x 1.735 x 1.690 4.475 x 1.750 x 1.700
Chiều dài cơ sở (mm) 2.740 2.775
Khoảng sáng gầm xe (mm) 180 205
Số chỗ ngồi 7 7
Động cơ Xăng K15B 1.5L 4 xy-lanh Xăng 1.5L MIVEC
Công suất tối đa 103 mã lực tại 6.000 v/p 104 mã lực tại 6.000 v/p
Mô-men xoắn cực đại 138 Nm tại 4.400 v/p 141 Nm tại 4.000 v/p
Hộp số Tự động 4 cấp Tự động 4 cấp
Hệ thống giải trí Màn hình cảm ứng 6,8 inch Màn hình cảm ứng 6,2 inch
Chất liệu bọc ghế Nỉ Nỉ
Số loa 4 6
Tiêu hao nhiên liệu (kết hợp/Đô thị/ Ngoài đô thị) 5,67 / 7,07 / 4,86 (lít/100km) 6,2 / 7,6 / 5,4 (lít/100km)
Trang bị an toàn 2 túi khí, khóa kết nối ghế trẻ em ISOFIX, thanh gia cố bên hông xe, ABS, EBD, cảm biến lùi, hệ thống chống trộm và báo động 2 túi khí, ABS, EBD, BA, ASC, HAS, khóa cửa từ xa, cảnh báo phanh khẩn cấp, chức năng chống trộm, camera lùi và khóa cửa trung tâm
Xuất xứ Nhập khẩu từ Indonesia Nhập khẩu từ Indonesia
Giá bán 549 triệu đồng 620 triệu đồng

 

6.1. Thiết kế ngoại thất:

Suzuki Ertiga GLX AT mới gây ấn tượng với thiết kế đơn giản nhưng không kém phần trẻ trung, hiện đại với những đường nét góc cạnh hơn so với phiên bản tiền nhiệm. Ngoại thất của Suzuki Ertiga nổi bật với cụm đèn pha Halogen Projector hình thang và lưới tản nhiệt hình lục giác mới.

Cản trước cũng được làm lại theo phong cách thể thao hơn với viền hình chữ C bao quanh khe hút gió ở chính giữa. Phía sau xe được trang bị cụm đèn hậu hình chữ L cùng với cột D được sơn đen. 

xe Mitsubishi Xpander 2019,giá xe Mitsubishi Xpander 2019,giá lăn bánh Mitsubishi Xpander,Mitsubishi Xpander,đánh giá xe Mitsubishi Xpander,nội thất xe Mitsubishi Xpander, ngoại thất xe Mitsubishi Xpander, thông số kỹ thuật Mitsubishi Xpander

Trong khi đó, ngoại thất của Mitsubishi Xpander có phần nổi bật hơn với thiết kế nam tính, khỏe khoắn và hầm hố hơn. Mặt trước khoẻ khoắn với lưới tản nhiệt có các đường nằm ngang, đèn pha Clear Halogen, đèn định vị dạng LED. Đèn đuôi và đèn phanh chữ L tách rời, cụm đèn hậu tích hợp cùng công nghệ đèn LED. Phần thân của cả hai mẫu MPV này đều gây ấn tượng với những đường dập nổi rắn rỏi chạy dọc uyển chuyển. 

xe Mitsubishi Xpander 2019,giá xe Mitsubishi Xpander 2019,giá lăn bánh Mitsubishi Xpander,Mitsubishi Xpander,đánh giá xe Mitsubishi Xpander,nội thất xe Mitsubishi Xpander, ngoại thất xe Mitsubishi Xpander, thông số kỹ thuật Mitsubishi Xpander

Về kích thước tổng thể, các số đo dài x rộng x cao của Suzuki Ertiga 2019 lần lượt là 4.395 x 1.735 x 1.690 (mm), chiều dài cơ sở 2.740 mm, khoảng sáng gầm xe 180 mm. Những số đo tương ứng của Mitsubishi Xpander là 4.475 x 1.750 x 1.700 (mm), chiều dài cơ sở 2.775 mm và khoảng sáng gầm xe 205 mm. 

Dễ nhận thấy, tất cả các thông số kích thước của Mitsubishi Xpander đều nhỉnh hơn so với đối thủ. Điều đó đồng nghĩa với Mitsubishi Xpander không chỉ sở hữu kiểu dáng bên ngoài bề thế hơn mà không gian nội thất cũng rộng rãi, thoải mái hơn. Bên cạnh đó, với khoảng sáng gầm xe lớn hơn đối thủ, khả năng vượt chướng ngại vật của Mitsubishi Xpander cũng tốt hơn.

6.2. Nội thất:

Nhìn chung thiết kế khoang nội thất của Suzuki Ertiga GLX AT 2019 khá đơn giản nhưng không kém phần thanh lịch với nội thất ốp nhựa giả gỗ, vô-lăng đa chức năng được bọc da và ốp gỗ. Bảng táp-lô của xe được thiết kế với các đường kẻ ngang và hệ thống giải trí thông tin nổi. Hai ghế trước được thiết kế với hai tông màu be và màu nâu. 

Các trang bị nổi bật trên xe bao gồm chìa khóa thông minh, nút bấm khởi động, bộ điều chỉnh chiều cao ghế, chỗ để cốc phía trước lỗ thống gió và một màn hình cảm ứng 6,8 inch cùng với khả năng kết nối Bluetooth. Ngoài ra, xe còn được trang bị cổng sạc 12V cho ghế trước/sau, đầu cắm USB và audio, 4 loa và cảm biến lùi. 

xe Mitsubishi Xpander 2019,giá xe Mitsubishi Xpander 2019,giá lăn bánh Mitsubishi Xpander,Mitsubishi Xpander,đánh giá xe Mitsubishi Xpander,nội thất xe Mitsubishi Xpander, ngoại thất xe Mitsubishi Xpander, thông số kỹ thuật Mitsubishi Xpander

xe Mitsubishi Xpander 2019,giá xe Mitsubishi Xpander 2019,giá lăn bánh Mitsubishi Xpander,Mitsubishi Xpander,đánh giá xe Mitsubishi Xpander,nội thất xe Mitsubishi Xpander, ngoại thất xe Mitsubishi Xpander, thông số kỹ thuật Mitsubishi Xpander

Cả Suzuki Ertiga GLX AT 2019 và Mitsubishi Xpander AT đều được trang bị 3 hàng ghế, đủ chỗ cho 7 hành khách. Hàng ghế thứ 2 gập tỷ lệ 60:40, hàng ghế thứ 3 gập 50:50. Tuy nhiên, không gian nội thất của Mitsubishi Xpander AT được đánh giá cao hơn nhờ độ rộng rãi thoải mái. 

Một trong những điểm ấn tượng của nội thất Xpander chính là bố trí nhiều ngăn chứa đồ lớn – nhỏ, giúp người sử dụng thoải mái hơn. Trang bị tiện ích cho Xpander là hệ thống thông tin giải trí màn hình cảm ứng 2-DIN 7 inch, 6 loa, hệ thống kiểm soát hành trình, ổ cắm điện 12V cho cả 3 hàng ghế…

6.3. Khả năng vận hành:

Cung cấp sức mạnh cho Suzuki Ertiga GLX AT 2019 là loại động cơ xăng K15B 1.5L 4 xy-lanh, cho công suất tối đa khoảng 103 mã lực tại 6.000 v/ph và mô-men xoắn cực đại 138 Nm từ 4.400 v/p, đi kèm hộp số tự động 4 cấp. Động cơ đạt tiêu chuẩn khí thải Euro 4.

Trong khi đó, Mitsubishi Xpander AT sử dụng động cơ xăng 1.5L, công suất 104 mã lực tại 6.000 vòng/phút, mô-men xoắn cực đại 141 Nm tại 4.000 vòng/phút, đi kèm hộp số tự động 4 cấp.

Có thể thấy, sức mạnh động cơ của Suzuki Ertiga GLX AT và Mitsubishi Xpander AT khá tương đương nhau. Tuy nhiên, khả năng tiêu thụ nhiên liệu của Suzuki Ertiga lại ấn tượng hơn so với Mitsubishi Xpander. Cụ thể, mức tiêu hao nhiên liệu (kết hợp/Đô thị/ Ngoài đô thị) của Ertiga GLX AT là 5,67 / 7,07 / 4,86 (lít/100km) và của Xpander AT là 6,2 / 7,6 / 5,4 (lít/100km).

6.4. An toàn:

Về khía cạnh an toàn, Mitsubishi Xpander AT lại tỏ ra vượt trội so với đối thủ. Các trang bị an toàn của Suzuki Ertiga GLX AT chỉ dừng lại ở mức cơ bản bao gồm 2 túi khí, thanh gia cố bên hông xe, Hệ thống chống bó cứng phanh ABS, Hệ thống phân phối phanh điện tử EBD, cảm biến lùi, hệ thống chống trộm và báo động.

Trong khi đó, Mitsubishi Xpander AT bao gồm các trang bị 2 túi khí, Hệ thống chống bó cứng phanh (ABS), Hệ thống phân phối lực phanh điện tử EBD, Hệ thống trợ lực phanh khẩn cấp BA, Hệ thống cân bằng điện tử (ASC), Hệ thống khởi hành ngang dốc (HSA), khóa cửa từ xa, cảnh báo phanh khẩn cấp, chức năng chống trộm, camera lùi và khóa cửa trung tâm.

6.5. Giá bán:

Tại thị trường Việt Nam, Suzuki Ertiga GLX AT có giá đề xuất là 549 triệu đồng, còn Mitsubishi Xpander AT có giá 620 triệu đồng. Mặc dù đắt hơn mẫu xe đối thủ 71 triệu đồng, song Mitsubishi Xpander AT lại tỏ ra vượt trội hơn về kiểu dáng thiết kế và trang bị. Tuy vậy, nhìn chung, đây đều là 2 lựa chọn đáng cân nhắc trong phân khúc MPV tại Việt Nam hiện nay.

 

7. Đánh giá xe Mitsubishi Xpander 2019

Nếu như Outlander CKD là chiếc xe khẳng định rằng Mitsubishi Việt Nam đã sẵn sàng quay trở lại cuộc chơi sau những sự thay đổi về chính sách thì Xpander thực sự là quân át chủ bài của hãng xe Nhật. Nó có trách nhiệm “mở rộng” tầm ảnh hưởng của Mitsubishi tại Việt Nam và gặm lấy miếng bánh thị phần của những hãng xe Nhật khác.

xe Mitsubishi Xpander 2019,giá xe Mitsubishi Xpander 2019,giá lăn bánh Mitsubishi Xpander,Mitsubishi Xpander,đánh giá xe Mitsubishi Xpander,nội thất xe Mitsubishi Xpander, ngoại thất xe Mitsubishi Xpander, thông số kỹ thuật Mitsubishi Xpander

Trước khi Xpander ra đời, phân khúc MPV nói chung bị thống trị bởi Toyota Innova, những mẫu xe MPV cỡ nhỏ khác không thể thoát khỏi cái bóng quá lớn của ông hoàng Innova. Tuy nhiên, Mitsubishi Xpander không phải là đối thủ trực tiếp của Innova mà ngược lại, nó là “sự bổ sung” hoàn hảo của mẫu xe nhà Toyota.

Grandis đã thất bại trong cuộc chiến với Innova nhưng Xpander khôn ngoan hơn khi đánh vào phân khúc xe gia đình 7 chỗ giá rẻ, và rõ ràng phân khúc này là màu mỡ hơn. Người tiêu dùng Việt Nam thay vì chỉ có sự lựa chọn xe sedan/hatchback 5 chỗ thì giờ đây, họ đã có thể sở hữu một chiếc xe 7 chỗ thực thụ với số tiền không quá lớn.


Thể Thao 247 - Tinnhanhonline.vn
Click để đánh giá bài viết
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây